Bìa tạp chí

Website: https://vjfc.nifc.gov.vn/

009bet

Xác định đồng thời acid benzoic, acid sorbic và các paraben trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe bằng HPLC-PDA: Thẩm định phương pháp và đánh giá mức phơi nhiễm

Trần Thị Kim Sa , 
Ngày nhận: 27/07/2026
Đã sửa đổi: 18/09/2026
Ngày chấp nhận: 21/09/2026
Ngày đăng: 28/09/2026

Chi tiết

Các trích dẫn
Trần Thị Kim Sa. "Xác định đồng thời acid benzoic, acid sorbic và các paraben trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe bằng HPLC-PDA: Thẩm định phương pháp và đánh giá mức phơi nhiễm". Tạp chí Kiểm nghiệm và An toàn thực phẩm. tập 9 - số 3, pp. 229-243, 2026
Phát hành
PP
229-243
Counter
1

Main Article Content

Tóm tắt

Nghiên cứu được thực hiện nhằm phát triển và thẩm định phương pháp HPLC-PDA để xác định đồng thời chín chất bảo quản thực phẩm gồm acid benzoic (BA), acid sorbic (SA), methylparaben (MP), ethylparaben (EP), propylparaben (PP), isopropylparaben (iPP), phenylparaben (PheP), butylparaben (BP) và isobutylparaben (iBP) trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe (TPBVSK), đồng thời ứng dụng phương pháp để khảo sát hàm lượng và ước tính mức phơi nhiễm qua chế độ ăn. Mẫu được xử lý bằng phương pháp chiết siêu âm với methanol 80% trong 10 phút, kết hợp với làm sạch bằng thuốc thử Carrez. Quá trình phân tích được thực hiện trên cột SilicaChrom® C18 với methanol và đệm amoni acetat pH 4,3 theo chương trình gradient, tốc độ dòng là 1,0 mL/phút, nhiệt độ cột là 30℃ và thể tích tiêm là 20 µL. Tín hiệu được ghi nhận ở bước sóng 230 nm cho BA và 254 nm cho các chất còn lại. Phương pháp được thẩm định theo hướng dẫn của Hội đồng quốc tế về hài hòa các yêu cầu kỹ thuật đối với dược phẩm sử dụng cho con người (ICH Q2(R2)) và đáp ứng các tiêu chí về tính phù hợp hệ thống, độ đặc hiệu, khoảng tuyến tính, giới hạn phát hiện (LOD), giới hạn định lượng (LOQ), độ đúng và độ chụm. Đường chuẩn được xây dựng trong khoảng 0,5 - 20 mg/L với hệ số tương quan lớn hơn 0,995. Giá trị LOD và LOQ của phương pháp lần lượt dao động trong khoảng 0,02 - 1,34 mg/kg và 0,07 - 4,07 mg/kg. Độ thu hồi đạt 90,8% - 109,2%, trong khi độ lặp lại và độ lặp lại trung gian đều có RSD < 2%. Phương pháp được áp dụng để phân tích 41 mẫu TPBVSK thương mại. Kết quả ước tính mức phơi nhiễm bước đầu cho thấy giá trị phơi nhiễm của các chất bảo quản được phát hiện thấp hơn lượng ăn vào hằng ngày chấp nhận được (ADI) theo Ủy ban hỗn hợp các chuyên gia về phụ gia thực phẩm (JECFA), nhưng khi so với quy định hiện hành của Việt Nam (QCVN 4-12:2010/BYT) một số sản phẩm có giá trị cao hơn, đặc biệt với nhóm trẻ em.

Từ khóa:

HPLC-PDA, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, chất bảo quản thực phẩm, paraben, đánh giá phơi nhiễm.

Trích dẫn

[1]. Vietnam Ministry of Health, “National technical regulation on food additives - Preservatives (QCVN 4 12:2010/BYT),” 2010 (in Vietnamese).
[2]. Vietnam Ministry of Health, “Circular No. 24/2019/TT-BYT: Guiding the management and use of food additives,” August 30, 2019 (in Vietnamese).
[3]. N. Kumar, A. Singh, D. Sharma, and K. Kishore, “Toxicity of food additives,” in Food Safety and Human Health, Academic Press, 2019, pp. 67 - 98.
[4]. A. Janiga-MacNelly, M. McGraw, M. T. Fernandez-Luna, and R. Lavado, “Assessment of the toxic effects of parabens, commonly used preservatives in cosmetics, and their halogenated by-products on human skin and endothelial cells,” NAM Journal, vol. 1, p. 100011, 2025.
[5]. H. Zhu et al., “Paraben preservatives exhibit inhibition on human and rat steroid 5α-reductase 1: A comprehensive 3D-QSAR and computational analysis,” Journal of Hazardous Materials, vol. 480, 135841, 2024.
[6]. European Commission, “Commission Regulation (EU) No 1004/2014 of 18 September 2014 amending Annex V to Regulation (EC) No 1223/2009 of the European Parliament and of the Council on cosmetic products,” 2014.
[7]. A. M. P. L. V. O. Ferreira, E. Mendes, P. Brito, and M. A. Ferreira, “Simultaneous determination of benzoic and sorbic acids in quince jam by HPLC,” Food Research International, vol. 33, no. 2, pp. 113 - 117, 2000.
[8]. U. Alshana, N. Ertaş, and N. G. Göğer, “Determination of parabens in human milk and other food samples by capillary electrophoresis after dispersive liquid–liquid microextraction with back-extraction,” Food Chemistry, vol. 181, pp. 1 - 8, 2015.
[9]. J. S. So, S. B. Lee, J. H. Lee, H. S. Nam, and J. K. Lee, “Simultaneous determination of dehydroacetic acid, benzoic acid, sorbic acid, methylparaben and ethylparaben in foods by high-performance liquid chromatography,” Food Science and Biotechnology, vol. 32, no. 9, pp. 1173 - 1183, 2023.
[10]. M. Faraji and F. Rahbarzare, “Simultaneous determination of four preservatives in foodstuffs by high performance liquid chromatography,” Nutrition and Food Sciences Research, vol. 3, no. 2, pp. 43 - 50, 2016.
[11]. Nguyen Thi Thuan, Do Thi Mai Dung, Chu Le Trang, and Chu Thi Trang, “Investigation of residues of six preservatives used for preservation of some fresh and dried fruits in Vietnam,” Vietnam Journal of Nutrition and Food, vol. 21, no. 1, pp. 34 - 42, 2025 (in Vietnamese).
[12]. International Council for Harmonisation of Technical Requirements for Pharmaceuticals for Human Use (ICH), “ICH Harmonised Guideline: Validation of Analytical Procedures Q2(R2),” 2023.
[13]. AOAC International, “Appendix F: Guidelines for Standard Method Performance Requirements,” 2016.
[14]. World Health Organization and Food and Agriculture Organization of the United Nations, “Dietary exposure assessment of chemicals in food,” 2005.
[15]. World Health Organization, “Weight-for-age,” 2026. [Online]. Available: https://www.who.int/tools/child-growth-standards/standards/weight-for-age. [Accessed March 18, 2026].
[16]. World Health Organization and Food and Agriculture Organization of the United Nations, “Safety Evaluation of Certain Food Additives: Prepared by the Ninety-Second Meeting of the Joint FAO/WHO Expert Committee on Food Additives (JECFA),” 2022.

 Gửi bài