Bìa tạp chí

 

009bet

Nghiên cứu phương pháp xác định đồng thời OCPs, PCBs và PBDEs trong nền mẫu cá: Áp dụng phân tích một số mẫu cá biển thu thập tại Hải Phòng

Lê Minh Thùy Đàm Đức Anh Nguyễn Thị Hương Vũ Khánh Hòa Đỗ Thị Thu Hương Phạm Thị Loan Hà Nguyễn Thị Thu Huyền Chu Đình Bính Vũ Đức Nam
Ngày nhận: 20/09/2023
Đã sửa đổi: 30/10/2023
Ngày chấp nhận: 30/10/2023
Ngày đăng: 29/12/2023

Chi tiết

Các trích dẫn
Lê Minh Thùy, Đàm Đức Anh, Nguyễn Thị Hương, Vũ Khánh Hòa, Đỗ Thị Thu Hương, Phạm Thị Loan Hà, Nguyễn Thị Thu Huyền, Chu Đình Bính, Vũ Đức Nam. "Nghiên cứu phương pháp xác định đồng thời OCPs, PCBs và PBDEs trong nền mẫu cá: Áp dụng phân tích một số mẫu cá biển thu thập tại Hải Phòng". Tạp chí Kiểm nghiệm và An toàn thực phẩm. tập 6 - số 4, pp. 366-379, 2023
Phát hành
PP
366-379
Counter
110

Main Article Content

Tóm tắt

Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp sắc ký khí ghép nối khối phổ tứ cực (GC-MS/MS) kết hợp với các kĩ thuật xử lý mẫu bao gồm chiết gia tốc dung môi và làm sạch trên cột silicagel đa lớp để phân tích đồng thời 20 hợp chất hữu cơ cơ clo (OCPs), 28 hợp chất polyclobiphenyl (PCBs) và 8 hợp chất polybrominated diphenyl ethers (PBDEs) trong mẫu cá. Các thí nghiệm với mẫu thêm chuẩn được thực hiện để xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp. Phương pháp đã xây dựng được giới hạn phát hiện (MDL) nằm trong khoảng từ 0,053 ng/g ww (α-chlordane) – 1,65 ng/g ww (δ-BHC) đối với các OCPs, 0,07 ng/g ww (PCB-209) – 1,84 ng/g ww (PCB-28) đối với các PCBs và 0,323 ng/g ww (BDE-209) – 0,796 ng/g ww (BDE-47) đối với các PBDEs. Độ lặp lại và tái lặp của tín hiệu phân tích lần lượt là 10,5% và 12,4%. Hiệu suất thu hồi của quá trình xử lý mẫu nằm trong khoảng từ 70,9 – 114%. Phương pháp đã được xác nhận thông qua phân tích mẫu CRM-1947 với kết quả giá trị trung bình giữa các lần đo đều nằm trong khoảng chứng nhận. Cũng trong nghiên cứu này, phương pháp được áp dụng để phân tích OCPs, PCBs và PBDEs trong 5 mẫu cá thu mua ngẫu nhiên ở chợ ven biển tỉnh Hải Phòng. Nồng độ các chất được phát hiện (OCPs: <MDL – 206 ng/g, PCBs: <MDL – 20,7 ng/g và PBDEs: <MDL – 66,7 ng/g) đều nằm dưới ngưỡng khuyến cáo của Châu Âu và Tổ chức Y tế thế giới.

Từ khóa:

OCPs, PCBs, PBDEs, GC-MS/MS, cá

Trích dẫn

[1]. Q. Hao, Y.X. Sun, X.R. Xu, Z.W. Yao, Y.S. Wang, Z.W. Zhang, X.J. Luo, B.X. Mai, “Occurrence of persistent organic pollutants in marine fish from the Natuna Island, South China Sea”, Marine Pollution Bulletin, vol. 85, pp. 274–279, 2014.
[2]. R.D. Horsak, P.B. Bedient, M.C. Hamilton, F.B. Thomas, "8- Pesticides"- Environmental Forensics Contaminant Specific Guide, pp. 143–165, 1964.
[3]. International Agency for Research on Cancer – IARC. Monographs on the identification of carcinogenic hazards to humans. Agents classified by the IARC Monographs, pp. 1–134.
[4]. M. Attaullah, M.J. Youfuf, S. Shaukat, S.I. Anjum, M.J. Ansari, I.D. Buneri, M. Tahir, M. Amin, N. Ahmad, S.U Khan, “Serum organochlorine pesticides residues and risk of cancer: A case-control study”, Saudi Journal of Biological Sciences, vol. 25(7), pp. 1284–1290, 2018.
[5]. Y. Zhang, G.L. Guo, X. Han, C. Zhu, B.A. Kilfoy, Y. Zhu, P. Boyle, T. Zheng, “Do polybrominated diphenyl ethers (PBDE) increase the risk of thyroid cancer?”, Bioscience Hypotheses, vol. 1, pp. 195–199, 2008.
[6]. D.O. Carpenter, “Polychlorinated biphenyls (PCBs): routes of exposure and effects on human health”, Review on Environmental Health, vol. 21(1), pp. 1–23, 2006.
[7]. L.G. Costa, G. Giordano, “Developmental neurotoxicity of polybrominated diphenyl ether (PBDE) flame retardants”, Neurotoxicology, vol. 28(6), pp. 1047–1067, 2007.
[8]. V. Linares, M. Bellés, J.L. Domingo, “Human exposure to PBDE and critical evaluation of health hazards”, Archives of Toxicology, vol. 89(3), pp. 335–356, 2015.
[9]. H.W. Vallack, D.J. Bakker, I. Brandt, E. Broström-Lundén, A. Brouwer, K.R. Bull, C. Gough, R. Guardans, I. Holoubek, B. Jansson, R. Koch, J. Kuylenstierna, A. Lecloux, D. Mackay, P. McCutcheon, P. Mocarelli, R.D.F. Taalman, “Controlling persistent organic pollutants–what next?”, Environmental Toxicology and Pharmacology, vol. 6 (3), pp. 143–175, 1998.
[10]. F. Wania, D. Mackay, “Tracking the Distribution of Persistent Organic Pollutants”, Environmental Science & Technology, vol. 30(9), pp. 390–396, 1996.
[11]. US EPA, "Persistent Organic Pollutants: A Global Issue", A Global Response, 2014.
[12]. M. Li, Z. Wu, L. Huang, M. Gao, J. He, J. Feng, Y. Wang, “Pollution characteristics and health risk assessment of halogenated organic pollutants (HOPs) in fish from the Laibin section of Hongshui River, China”, Journal of Applied Ichthyology, pp. 3607188, 2023.
[13]. P.T.D. Quynh, P.T.N. Mai, H.Q. Anh, L.M. Thuy, N.T. Huong, V.K. Hoa, D.T.T. Huong, N.T. Xuyen, N.X. Hung, C.D. Binh, V.D. Nam, “Determination of polychlorinated biphenyls in marine fish samples by gas chromatography tandem mass spectrometry (GC-MS/MS)”, Vietnam Journal of Food Control, vol. 6(2), 2023.
[14]. V.D. Nam, N.Q. Trung, L.M. Thuy, N.T. Xuyen, T.M. Tri, V.H. Anh, N.L. Anh, D.D. Tien, B.V. Hoi, V.C. Tu, L.V.Dung, P.T.L. Anh, V.T.H. An, C.D. Binh, “Multiresidue pesticides analysis of vegetables in Vietnam by Ultrahigh-performance liquid chromatography in combination with high-resolution mass spectrometry (UPLC-Orbitrap MS)”, Journal of Analytical Methods in Chemistry, pp. 3489634, 2019.
[15]. AOAC international, AOAC official methods of analysis: Guidelines for standard method performances requirements- Appendix F, 2016.

 Gửi bài