Bìa tạp chí

 

009bet

Xác định đồng thời nhóm Acid béo 2-Chloro-1,3-Propandiol (2-MCPD), 3-Chloro-1,2-propandiol (3-MCPD) và glycidol trong dầu thực vật bằng sắc ký khí ghép khối phổ GC-MS/MS

Nguyễn Thành Duy Lê Thanh Tâm Lý Tuấn Kiệt Phú Minh Tấn Nguyễn Quốc Hùng Chu Vân Hải
Ngày phát hành 27/09/2019

Chi tiết

Cách trích dẫn
Nguyễn Thành Duy, Lê Thanh Tâm , Lý Tuấn Kiệt, Phú Minh Tấn, Nguyễn Quốc Hùng, Chu Vân Hải. "Xác định đồng thời nhóm Acid béo 2-Chloro-1,3-Propandiol (2-MCPD), 3-Chloro-1,2-propandiol (3-MCPD) và glycidol trong dầu thực vật bằng sắc ký khí ghép khối phổ GC-MS/MS". Tạp chí Kiểm nghiệm và An toàn thực phẩm. tập 2 - số 3, pp. 67-73, 2019
Phát hành
PP
67-73
Counter
743

Main Article Content

Tóm tắt

Trong những năm gần đây, một số chất gây ô nhiễm thực phẩm như 3-chloro-1,2-propanediol (3-MCPD) và ester acid béo 3-MCPD đã được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm. Trong đó, một lượng đáng kể các hợp chất acid béo 2-chloro-1,3-propanediol (2-MCPD) đã được phát hiện trong các loại dầu tinh chế.

Kỹ thuật sắc ký khí ghép khối phổ được sử dụng để định lượng các acid béo dạng ester bao gồm 2-Chloro-1,3-propandiol (2-MCPD), 3-Chloro-1,2-propandiol (3-MCPD) và glycidol trong dầu. Mẫu được chuẩn bị bằng cách sử dụng các nội chuẩn bao gồm 3-MCPD-ester-d5 (rac 1,2-bis-palmitoyl- 3-chloropropanediol-d5), 2-MCPD-ester-d5 (1,3-Distearoyl-2-chloropropanediol-d5) và Glycidyl sterate-d5, tiến hành 2 bước ủ mẫu bằng dung dịch NaBr/H2SO4 và H2SO4/MeOH, trích ly với dung môi ethyl acetate, n-hexan để chuyển đổi Glycidyl ester thành MCPD và glycidol dạng tự do trong mẫu trước khi sử dụng dẫn xuất phenylboronic acid. Giới hạn định lượng là 0,1 mg/kg tương ứng, hiệu suất thu hồi ở nồng độ 0,1 mg/kg khoảng 80 - 120% với độ lặp lại và độ tái lập thấp hơn 10%.

Từ khóa:

2-Chloro-1,3-propandiol (2-MCPD), 3-Chloro-1,2-propandiol (3-MCPD), glycidol, phenylboronic acid, sắc ký khí ghép khối phổ GC-MS/MS

Trích dẫn

1. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12081-1:2017 (ISO 18363-1:2015) về Dầu mỡ động vật và thực vật.
2. European Food Safety Authority (EFSA) 2015: EN-779.
3. Stefanka Bratinova Gerhard Buttinger Lubomir Karasek, “Determination of the MCPD fatty acid esters and glycidyl fatty acid esters in food”, Report on the collaborative trial organised by the EURL-PAH and Process Contaminants, EUR 29109 EN; Publications Office of the European Union, Luxembourg, 2018, ISBN 978-92-79- 79386-8.
4. Jenny Aasa , Efstathios Vryonidis , Lilianne Abramsson-Zetterberg and Margareta Törnqvist, “Internal Doses of Glycidol in Children and Estimation of Associated Cancer Risk”, Depart ment of Environmental Science and Analytical Chemistry, Stockholm University, 106 91 Stockholm, Sweden, 2019.
5. Guidance document on analytical quality control and validation procedures for pesticide residues analysis in food and feed, SANCO/12571/2013 (2014).
6. FEDIOL Q&A on 2- and 3-MCPD and Their Esters and Glycidyl Esters, Brussels, 15 March 2017 16SAF083.
7. AOAC SMPR® 2017.017- Standard Method Performance Requirements (SMPRs®) for Determination of 2- and 3-MCPD, 2- and 3-MCPD Esters, and Glycidyl Esters in Infant and Adult/Pediatric Nutritional Formula.

 Gửi bài