Bìa tạp chí

Website: https://vjfc.nifc.gov.vn/

009bet

Phát triển phương pháp phân tích mười ginsenoside trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe viên nang mềm có chứa dược liệu chi Panax bằng kỹ thuật sắc ký lỏng khối phổ 2 lần (LC–MS/MS)

Nguyễn Quang Hùng Mạc Quỳnh Chi Mạc Thị Thanh Hoa Nguyễn Văn Khoa Đỗ Thị Thanh Thủy Cao Công Khánh
Ngày nhận: 10/01/2026
Đã sửa đổi: 21/01/2026
Ngày chấp nhận: 24/01/2026
Ngày đăng: 28/03/2026

Chi tiết

Các trích dẫn
Nguyễn Quang Hùng, Mạc Quỳnh Chi, Mạc Thị Thanh Hoa, Nguyễn Văn Khoa, Đỗ Thị Thanh Thủy, Cao Công Khánh. "Phát triển phương pháp phân tích mười ginsenoside trong thực phẩm bảo vệ sức khỏe viên nang mềm có chứa dược liệu chi Panax bằng kỹ thuật sắc ký lỏng khối phổ 2 lần (LC–MS/MS)". Tạp chí Kiểm nghiệm và An toàn thực phẩm. tập 9 - số 1, pp. 69-82, 2026
Phát hành
PP
69-82
Counter
0

Main Article Content

Tóm tắt

Phương pháp LC–MS/MS  đã được xây dựng để định lượng đồng thời 10 ginsenosid trong mẫu thực phẩm bảo vệ sức khỏe (TPBVSK) có chứa nhân sâm. Cột sắc ký Waters Acquity UPLC BEH C18 (100 mm × 2,1 mm, 1,7 μm) được sử dụng làm pha tĩnh và được duy trì ở nhiệt độ 40oC trong quá trình phân tích, pha động gồm acid formic 0,1% và acetonitril (ACN) theo chương trình gradient. Mẫu được phát hiện bằng đầu dò khối phổ với chế độ ion hóa phun điện tử dương và giám sát đa ứng (MRM). Mẫu TPBVSK được chiết bằng kĩ thuật siêu âm với methanol 50% ở 75oC trong 30 phút sau khi loại béo bằng n-hexan. Phương pháp đã được thẩm định theo hướng dẫn của AOAC và 2002/657/EC. Kết quả cho thấy phương pháp có độ đặc hiệu tốt, khoảng tuyến tính từ 100 – 2000 ng/mL, giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của phương pháp lần lượt là 1,43 – 1,85 và 4,18 – 5,41 μg/g. Phương pháp đã được áp dụng để xác định hàm lượng 10 ginsenoside trong 10 mẫu TPBVSK chứa nhân sâm khác nhau lưu hành tại Việt Nam.

Từ khóa:

Ginsenosid, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, nhân sâm, LC-MS/MS.

Trích dẫn

[1]. T. L. Do, Vietnamese Medicinal Plants and Herbal Remedies. Hanoi, Vietnam: Medical Publishing House, 2004, pp. 804-808.
[2]. K. W. Leung, “Pharmacology of ginsenosides: A literature review,” Chinese Medicine, vol. 5, pp. 1-7, 2010.
[3]. Ministry of Health (Vietnam), Vietnamese Pharmacopoeia, vol. 2. Hanoi, Vietnam, 2017, pp. 1279-1280.
[4]. United States Pharmacopeial Convention, Dietary Supplements: Asian Ginseng, USP 40-NF 35. Rockville, MD, USA, 2017, p. 6805.
[5]. United States Pharmacopeial Convention, Dietary Supplements: Powdered Asian Ginseng, USP 40-NF 35. Rockville, MD, USA, 2017, p. 6807.
[6]. United States Pharmacopeial Convention, Dietary Supplements: Powdered Asian Ginseng Extract, USP 40-NF 35. Rockville, MD, USA, 2017, p. 6808.
[7]. Ministry of Food and Drug Safety (Korea), Health Functional Foods Act. Seoul, Republic of Korea, 2002.
[8]. United States Pharmacopeial Convention, Dietary Supplements: American Ginseng, USP 40-NF 35. Rockville, MD, USA, 2017, p. 6786.
[9]. United States Pharmacopeial Convention, Dietary Supplements: Powdered American Ginseng, USP 40 NF 35. Rockville, MD, USA, 2017, p. 6787.
[10]. United States Pharmacopeial Convention, Dietary Supplements: Powdered American Ginseng Extract, USP 40-NF 35. Rockville, MD, USA, 2017, p. 6789.
[11]. Ministry of Health (Vietnam), Vietnamese Pharmacopoeia, vol. 2. Hanoi, Vietnam, 2017, pp. 1321-1322.
[12]. Ministry of Health (Vietnam), Vietnamese Pharmacopoeia, vol. 2. Hanoi, Vietnam, 2017, pp. 1313-1314.
[13]. G. W. Latimer Jr., “Guidelines for standard method performance requirements,” Official Methods of Analysis, AOAC International, pp. 1-18, 2016.
[14]. X. M. Wang, T. Sakuma, A. A. Ebenezer, and G. K. S. Gerald, “Determination of ginsenosides in plant extracts from Panax ginseng and Panax quinquefolius by LC-MS/MS,” Analytical Chemistry, vol. 71, no. 8, pp. 1579-1584, 1999.
[15]. W. Chen, P. Balan, and D. G. Popovich, “Analysis of ginsenoside content (Panax ginseng) from different regions,” Molecules, vol. 24, p. 3491, 2019.
[16]. J. Ye, Y. X. Gao, S. S. Tian, J. Su, and W. D. Zhang, “A novel mode-switching triple quadrupole MS approach for simultaneous quantification of fifteen ginsenosides in Panax ginseng,” Phytomedicine, vol. 44, pp. 164-172, 2018.
[17]. Y. Xiu et al., “Simultaneous determination and differentiation of 14 ginsenosides in Panax ginseng roots using LC-MS/MS combined with multivariate analysis,” Journal of Ginseng Research, vol. 43, no. 4, pp. 508-516, 2019.
[18]. Ministry of Health (Vietnam), Circular No. 28/2024/TT-BYT on Essential Medicines List and Economic Technical Characteristics, Hanoi, Vietnam, 2024.
[19]. I. W. Kim et al., “Physicochemical characterization of ginsenosides Rb1 and Rg1 as reference materials,” Journal of Ginseng Research, vol. 35, no. 4, pp. 401-417, 2011.
[20]. S. L. Rodríguez De Luna, R. E. Ramírez-Garza, and S. O. Serna Saldívar, “Environmentally friendly methods for flavonoid extraction from plant materials,” The Scientific World Journal, vol. 2020, Art. no. 6792069, 2020.
[21]. European Medicines Agency, Guideline on Bioanalytical Method Validation. London, UK, 2022

 Gửi bài