Bìa tạp chí

Website: https://vjfc.nifc.gov.vn/

009bet

Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng Spodoptera exigua multiple nucleopolyhedrovirus trong thuốc bảo vệ thực vật bằng kỹ thuật qPCR

Nguyễn Tuấn Thành Nguyễn Thị Xuân Hường Phạm Thị Loan Ninh Thị Hạnh Lê Vinh Hoa
Ngày nhận: 23/01/2026
Đã sửa đổi: 06/02/2026
Ngày chấp nhận: 13/02/2026
Ngày đăng: 28/03/2026

Chi tiết

Các trích dẫn
Nguyễn Tuấn Thành, Nguyễn Thị Xuân Hường, Phạm Thị Loan, Ninh Thị Hạnh, Lê Vinh Hoa. "Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng Spodoptera exigua multiple nucleopolyhedrovirus trong thuốc bảo vệ thực vật bằng kỹ thuật qPCR". Tạp chí Kiểm nghiệm và An toàn thực phẩm. tập 9 - số 1, pp. 21-29, 2026
Phát hành
PP
21-29
Counter
0

Main Article Content

Tóm tắt

Spodoptera exigua multiple nucleopolyhedrovirus (SeMNPV) là một tác nhân kiểm soát sinh học quan trọng, được sử dụng rộng rãi như một giải pháp thân thiện với môi trường thay thế cho thuốc trừ sâu hóa học trong công tác phòng trừ sâu bệnh Spodoptera exigua. Hiệu quả của các chế phẩm sinh học sử dụng virus như SeMNPV phụ thuộc chặt chẽ vào nồng độ các thể vùi virus (OB). Tuy nhiên, hiện nay các phương pháp định lượng truyền thống dựa trên buồng đếm hồng cầu tiêu tốn nhiều thời gian, công sức và kết quả chịu ảnh hưởng của khả năng hình dung và diễn giải của người thực hiện. Do đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm phát triển và thẩm định phương pháp PCR thời gian thực (qPCR) để định lượng SeMNPV trong các chế phẩm bảo vệ thực vật. Trong nghiên cứu này, phương pháp qPCR định lượng SeMNPV được xây dựng dựa trên việc khuếch đại gen dnapol, một chỉ thị di truyền có tính bảo tồn cao và đặc hiệu loài đối với loại virus này. Quá trình khẳng định virus cung cấp trong mẫu chuẩn được xác nhận thông qua giải trình tự gen dnapol, đồng thời việc định lượng các thể vùi virus bằng buồng đếm hồng cầu được sử dụng để xác định các giá trị đầu vào phục vụ quá trình thẩm định qPCR. Việc thẩm định phương pháp được thực hiện theo hướng dẫn của tiêu chuẩn ISO 22118:2011, bao gồm đánh giá độ nhạy phân tích, độ đặc hiệu, độ chính xác, tính tuyến tính, độ lặp lại và độ tái lập. Kết quả phân tích cho thấy phương pháp xây dựng độ nhạy cao, với giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng đều đạt 10² OBs/mL. Độ đặc hiệu, độ chính xác và độ nhạy đều đạt 100%, không ghi nhận hiện tượng phản ứng chéo với các baculovirus khác. Đường chuẩn được xây dựng dựa trên mối quan hệ tuyến tính giữa giá trị Ct và nồng độ OB cho thấy tính tuyến tính rất tốt (R² = 0,994), với độ dốc -3,151 và hiệu suất khuếch đại đạt 107,6%. Các chỉ tiêu về độ lặp lại và độ tái lập đều thỏa mãn tiêu chí chấp nhận, cho thấy phương pháp có độ chụm tốt và độ ổn định cao. Từ đó, nghiên cứu này đã xây dựng và thẩm định thành công phương pháp qPCR đầu tiên để định lượng SeMNPV dựa trên số lượng thể vùi virus, cung cấp một công cụ nhạy, đặc hiệu và có ý nghĩa sinh học cho công tác kiểm soát chất lượng đối với các chế phẩm bảo vệ thực vật sinh học chứa SeMNPV.

Từ khóa:

Spodoptera exigua multiple nucleopolyhedrovirus ,SeMNPV, qPCR, thuốc bảo vệ thực vật.

Trích dẫn

[1]. J. A. Powell and P. A. Opler, “Moths of western North America,” Moths of Western North America, 2009.
[2]. X. Wang et al., “Baculovirus Per Os Infectivity Factor Complex: Components and Assembly,” Journal of Virology, vol. 93, no. 6, 2019.
[3]. J. B. Reid, “Dibenzo‐ p ‐Dioxins: 2,3,7,8‐Tetrachlorodibenzo‐ p ‐Dioxin,” Patty’s Toxicology, Apr. 2001.
[4]. T. K. Moekasan and R. S. Basuki, “Status Resistensi Spodoptera exigua Hubn. pada Tanaman Bawang Merah Asal Kabupaten Cirebon, Brebes, dan Tegal terhadap Insektisida yang Umum Digunakan Petani di Daerah Tersebut,” Jurnal Hortikultura, vol 17, no. 4, 2007 [in Indonesia].
[5]. D. M. Kolodny-Hirsch, T. Sitchawat, T. Jansiri, A. Chenrchaivachirakul, and U. Ketunuti, “Field evaluation of a commercial formulation of the Spodoptera exigua (Lepidoptera: Noctuidae) nuclear polyhedrosis virus for control of beet armyworm on vegetable crops in Thailand,” Biocontrol Science and Technology, vol. 7, no. 4, pp. 475-488, 1997.
[6]. M. A. Erlandson, U. Toprak, and D. D. Hegedus, “Role of the peritrophic matrix in insect-pathogen interactions,” Journal of Insect Physiology, vol. 117, 2019.
[7]. M. Liu et al., “Challenges of Cell Counting in Cell Therapy Products,” Cell Transplant, vol. 33, pp. 09636897241293628, 2024.
[8]. M. Arya, I. S. Shergill, M. Williamson, L. Gommersall, N. Arya, and H. R. H. Patel, “Basic principles of real-time quantitative PCR,” Expert Review of Molecular Diagnostics, vol. 5, no. 2, pp. 209-219, 2005.
[9]. P. M. de Andrade Zanotto and D. C. Krakauer, “Complete genome viral phylogenies suggest the concerted evolution of regulatory cores and accessory satellites,” PLoS One, vol. 3, no. 10, 2008.
[10]. I. Nazli-Huda, A. Sajap, and W. Lau, “Stability of Spodoptera litura nucleopolyhedrovirus in sodium dodecyl sulphate,” African Journal of Biotechnology, vol. 11, no. 16, pp. 3877-3881, 2012.
[11]. S. D. Woo, “Rapid detection of multiple nucleopolyhedroviruses using polymerase chain reaction,” Molecules and Cells, vol. 11, no. 3, pp. 334-340, 2001.
[12]. A. Carballo, R. Murillo, A. Jakubowska, S. Herrero, T. Williams, and P. Caballero, “Co-infection with iflaviruses influences the insecticidal properties of Spodoptera exigua multiple nucleopolyhedrovirus occlusion bodies: Implications for the production and biosecurity of baculovirus insecticides,” PLoS One, vol. 12, no. 5, 2017.
[13]. P. N. Ha, N. T. Thanh, H. A. Thu, T. Hong Ba, and V. T. Quy, “Development of a real-time PCR method for detection and enumeration of Plutella xylostella granulovirus in plant protection product,” Vietnam Journal of Food Control, vol. 8, no. 4, pp. 369-378, 2025.
[14]. J. Thézé, E. A. Herniou, O. Cabodevilla, L. Palma, P. Caballero, and T. Williams, “Genomic diversity in European Spodoptera exigua multiple nucleopolyhedrovirus isolates,” Journal of General Virology, vol. 95, no. Pt 10, pp. 2297-2309, 2014.
[15]. K. R. Rogers-Broadway and E. Karteris, “Amplification efficiency and thermal stability of qPCR instrumentation: Current landscape and future perspectives,” Experimental and Therapeutic Medicine, vol. 10, no. 4, p. 1261, 2015.

 Gửi bài