Bìa tạp chí

 

009bet

Nghiên cứu và sản xuất mẫu chuẩn kim loại nặng (As, Cd, Pb, Hg) trong nước

Lê Thị Phương Thảo Nguyễn Thị Hằng Trần Thị Hồng Nguyễn Minh Châu
Ngày phát hành 09/03/2022

Chi tiết

Cách trích dẫn
Lê Thị Phương Thảo, Nguyễn Thị Hằng, Trần Thị Hồng, Nguyễn Minh Châu. "Nghiên cứu và sản xuất mẫu chuẩn kim loại nặng (As, Cd, Pb, Hg) trong nước". Tạp chí Kiểm nghiệm và An toàn thực phẩm. tập 5 - số 1, pp. 37-46, 2022
Phát hành
PP
37-46
Counter
384

Main Article Content

Tóm tắt

Mẫu chuẩn là công cụ quan trọng trong đảm bảo giá trị sử dụng của kết quả thử nghiệm. Việc sử dụng mẫu chuẩn ở Việt nam hiện nay còn hạn chế do việc cung cấp phụ thuộc các nhà sản xuất mẫu chuẩn nước ngoài với chi phí cao, chưa có nhà sản xuất trong nước đối với các mẫu chuẩn nước và thực phẩm. Nghiên cứu này nhằm đưa ra được quy trình sản xuất mẫu chuẩn phân tích kim loại nặng Pb, Cd, As và Hg trong nước. Các mẫu sản xuất đã đạt được độ đồng nhất và ổn định trong thời gian 318 ngày kể từ ngày sản xuất. Với các giá trị của mẫu chuẩn phù hợp với nồng độ cần phân tích của các kim loại nặng trong mẫu nước thông thường. Độ không đảm bảo đo trong khoảng từ 7,0 - 21,7 %. Các mẫu này có thể được sử dụng để kiểm soát chất lượng nội bộ cho các phòng thử nghiệm. Kết quả nghiên cứu đưa ra quy trình chuẩn cho các lần sản xuất sau cho mẫu phân tích kim loại nặng trong nước và cũng là tiền đề để tiếp tục nghiên cứu các mẫu chuẩn với nền mẫu và các chỉ tiêu phân tích khác.

Từ khóa:

mẫu chuẩn, sản xuất mẫu chuẩn, nước, kim loại nặng, Pb, Cd, As, Hg.

Trích dẫn

[1]. TCVN ISO/IEC 17025:2017, Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.
[2]. ISO 17034:2016, General requirements for the competence of reference material producers
[3]. QCVN 6-1:2010/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nước khoáng thiên nhiên và nước uống đóng chai.
[4]. Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater 3125B, 2017.
[5]. QCVN 12-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp.
[6]. TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
[7]. ISO GUIDE 80:2014, Guidance for the in-house preparation of quality control materials (QCMs).
[8]. ISO Guide 35:2017, Reference materials - Guidance for characterization and assessment of homogeneity and stability.
[9]. ISO 13528:2015, Statistical methods for use in proficiency testing by interlaboratory comparison.

 Gửi bài