Bìa tạp chí

 

009bet

Nghiên cứu đánh giá độc tính và xác định giá trị IC50 của chế phẩm chiết từ lá chè trên dòng tế bào ung thư cổ tử cung Hela và dòng tế bào ung thư vú MCF7 nuôi cấy vitro

Nguyễn Thị Vân Anh Nguyễn Đức Thanh
Ngày nhận: 26/03/2020
Đã sửa đổi: 15/06/2020
Ngày chấp nhận: 15/06/2020
Ngày đăng: 30/06/2020

Chi tiết

Các trích dẫn
Nguyễn Thị Vân Anh, Nguyễn Đức Thanh. "Nghiên cứu đánh giá độc tính và xác định giá trị IC50 của chế phẩm chiết từ lá chè trên dòng tế bào ung thư cổ tử cung Hela và dòng tế bào ung thư vú MCF7 nuôi cấy vitro". Tạp chí Kiểm nghiệm và An toàn thực phẩm. tập 3 - số 2, pp. 80-86, 2020
Phát hành
PP
80-86
Counter
718

Main Article Content

Tóm tắt

Lá chè được chiết bằng methanol 80% (acid hóa bằng HCl), dịch chiết được tinh khiết hóa qua hai giai đoạn: giai đoạn một sử dụng cột silicagel 60 với chế độ rửa giải gradient, giai đoạn hai tiếp tục phân lập trên cột Sephadex LH-20 với chế độ rửa giải đẳng dòng. Thu được bột K. Tiến hành thử độc tính của bột K trên hai dòng tế bào ung thư vú MCF37 và ung thư cổ tử cung Hela thu được kết quả: giá trị IC50 của chế phẩm với dòng MCF37 là 31,62 µg/mL và với dòng Hela là 50,1 µg/mL. So sánh với chất đối chứng dương là Taxol cho thấy hiệu lực của sản phẩm thu được còn thấp hơn, tuy nhiên đây là một hướng mới trong việc sử dụng thuốc có nguồn gốc thực vật nói chung và lá chè nói riêng.

Từ khóa:

Lá chè, ung thư tử cung, ung thư vú, Hela, MCF7, in vitro

Trích dẫn

1. Phạm Thanh Kỳ, Dược liệu học, Tập II. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học, 2007.
2. A. Y. Chen, Y. C. Chen, “A review of the dietary flavonoid, kaempferol on human health and cancer chemoprevention”, Food Chemistry, vol. 138, pp. 2099­2107, 2013.
3. B. Li, Y. Xu, Y. X. Jin, Y. Y. Wu, Y. Y. Tu, “Response surface optimization of supercritical fluid extraction of kaempferol glycosides from tea seed cake”, Industrial Crops and Products, vol.32, pp. 123­128, 2010.
4. J. W. Kang, J. H. Kim, K. Song, S. H. Kim, J. H. Yoon and K. S. Kim, “Kaempferol and quercetin, components of ginkgo biloba extract (EGb 761), induce caspase­3­dependent apoptosis in oral cavity cancer cells”, Phytotherapy Research, vol. S77­ S82, 2010.
5. L. G. Cseke, A. Kyrakosyan., P. B. Kaufman, S. L. Warber, J. A. Duke and H. L. Brielmann “Natural products from plants”, Second Edition, CRC Press, Florida, 2006.
6. Z. Ding, “Studies on extraction and isolation of flavonoids from ginkgo leaves”, Journal of Food Quality, vol. 6, no. 22, pp. 693­700, 2007.
7. P. Mitra, K. S. Chang, D­S. Yoo “Kaempferol extraction from Cuscuta reflexa using supercritical carbon dioxide and separation of kaepferol from the extracts”, International Journal of Food Engineering, vol. 4, No. 7, 2011.
8. B. D. Sloley, L. J. Urichuk, P. Morley, J. Durkin, J. J. Shan, P. K. T. Kang and R. T. Coutts, “Identification of kaempferol as a monoamine oxisdase inhibitor and potential neuroprotectant in extracts of Ginkgo Biloba leaves”, Journal of Pharmacy and Pharmacology, vol. 52, No. 4, pp. 454­459, 2000.

 Gửi bài